Phạm vi thu thập dữ liệu của các hãng AI lớn đang lan ra ngoài khung chat quen thuộc. OpenAI vừa ra mắt tính năng cho phép ChatGPT trên Mac tham chiếu lịch sử thao tác máy tính của người dùng, trong khi Google cho biết một số nội dung đăng trên các dịch vụ tìm kiếm có thể được dùng để cải thiện mô hình AI tạo sinh.
Theo Axios đưa tin ngày 17 (giờ địa phương), sau khi rà soát phạm vi thu thập dữ liệu người dùng của các hãng AI lớn như OpenAI, Google và Meta. Nếu trước đây tranh cãi chủ yếu xoay quanh việc lịch sử chat có bị dùng để huấn luyện AI hay không, thì gần đây lịch sử thao tác máy tính, nội dung tải lên và hoạt động tìm kiếm cũng dần trở thành đối tượng phục vụ cá nhân hóa và cải thiện mô hình.
Tính năng mới của OpenAI có tên Computer History. Tính năng này mặc định tắt và người dùng Mac phải tự bật, cho phép ChatGPT và Codex tham chiếu các sự kiện như thao tác nhấp chuột, gõ phím, chuyển đổi ứng dụng diễn ra trên những ứng dụng và trang web được chỉ định.
The Verge cho biết tính năng này không ghi màn hình hay ghi âm giọng nói. Người dùng có thể loại trừ những ứng dụng, trang web cụ thể hoặc xóa từng bản ghi riêng lẻ.
Trong tài liệu hỗ trợ, Google giải thích rằng mục Search Services History có thể lưu lại hoạt động trên các dịch vụ tìm kiếm như Search, Maps, Shopping, chuyến bay, khách sạn, dịch thuật và tin tức vào tài khoản Google. Dữ liệu được lưu không chỉ gồm từ khóa tìm kiếm và kết quả đã xem, mà còn cả phản hồi từ AI Mode, bản ghi âm và bản chép lời của Search Live cùng tìm kiếm bằng giọng nói, hình ảnh tải lên Google Lens và AI Mode, cũng như dữ liệu âm thanh phục vụ huấn luyện tính năng dịch.
Cũng trong tài liệu này, Google cho biết dữ liệu trên có thể được dùng để cung cấp và cải thiện dịch vụ, bảo đảm an toàn, phát triển tính năng mới và đo lường hiệu suất. Việc huấn luyện mô hình AI tạo sinh cũng nằm trong mục đích cải thiện dịch vụ.
Dữ liệu dùng để huấn luyện mô hình AI được tách riêng khỏi tài khoản Google và có thể được lưu trữ tối đa 4 năm. Người dùng có thể tắt Search Services History hoặc xóa hoạt động trong quá khứ.
Điểm khác biệt giữa hai công ty nằm ở cách thiết lập. Computer History của OpenAI mặc định tắt và người dùng phải chủ động bật. Trong khi đó, Search Services History của Google được áp dụng dần theo từng tài khoản và khu vực, và nếu người dùng không chủ động tắt thì dữ liệu vẫn có thể được lưu lại và dùng cho cá nhân hóa.
Meta cũng đang đưa các tương tác với AI vào hệ thống quảng cáo và đề xuất nội dung. Trong thông báo tháng 10 năm 2025, Meta cho biết sẽ sử dụng các tương tác dạng văn bản và giọng nói giữa người dùng với Meta AI để cá nhân hóa nội dung và quảng cáo đề xuất trên Facebook và Instagram.
Thay đổi này chính thức áp dụng từ ngày 16 tháng 12 năm 2025. Meta đang cho thấy xu hướng kết nối tính năng AI với hệ thống đề xuất trên toàn bộ dịch vụ, nhằm phản ánh sở thích người dùng chi tiết hơn.
Computer History không chỉ là tính năng ghi nhận nội dung trò chuyện giữa người dùng với AI, mà còn lấy bối cảnh từ việc người dùng đã thao tác trên ứng dụng và trang web nào, theo trình tự ra sao. Nếu trước đây cá nhân hóa AI chủ yếu dựa trên lịch sử chat và thiết lập hồ sơ, thì tới đây chính luồng công việc của người dùng cũng có thể trở thành dữ liệu đầu vào cho cá nhân hóa.
Search Services History cũng không dừng lại ở việc lưu từ khóa tìm kiếm. Hình ảnh chụp qua Lens, bản ghi âm và bản chép lời tìm kiếm bằng giọng nói, phản hồi từ AI Mode - tức những nội dung người dùng trực tiếp nhập hoặc tải lên trong quá trình tìm kiếm - đều được gộp chung vào lịch sử này.
Xu hướng này cho thấy trục cạnh tranh của các dịch vụ AI đang chuyển từ mô hình chatbot trả lời câu hỏi sang hệ thống cá nhân hóa ghi nhớ bối cảnh người dùng. Với người dùng, điều này giúp duy trì mạch công việc và nhận kết quả tìm kiếm phù hợp hơn, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhu cầu phải kiểm tra kỹ dữ liệu nào đang được lưu lại và kết nối với hệ thống huấn luyện, quảng cáo.
Trong môi trường doanh nghiệp, cần phân tách quyền quản lý đối với việc nhập file, truy cập URL bên ngoài và cho phép công cụ thực thi. TokenPost trước đó từng đưa tin rằng trong cấu trúc AI có nhiều agent con cùng sử dụng công cụ, việc quản lý quyền và kiểm soát lệnh gọi công cụ được xem là bài toán cốt lõi.
Vấn đề này cũng không nhẹ với thị trường tiền mã hóa. Khi người dùng sàn giao dịch, ví, công cụ nghiên cứu hay các dịch vụ thị trường dự đoán kết nối dữ liệu màn hình, file, tìm kiếm với công cụ AI, những thông tin nhạy cảm như lịch sử giao dịch hay dữ liệu công việc cũng có thể bị xử lý cùng lúc. Tuy nhiên, tác động trực tiếp của các chính sách dữ liệu này tới giá một đồng coin cụ thể hay cung cầu thị trường vẫn cần được xác nhận thêm.
Nguồn tham khảo: The Verge, Google Search Help, thông báo chính thức của Meta, Axios
Bình luận 0